A. Đường ngân sách cắt đường bàng quan.
B. Lợi ích của mỗi hàng hoá bằng giá của nó.
C. Lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa này bằng lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ
của hàng hóa kia
D. Đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan và lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa này bằng lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa kia
A. Tính hữu ích của hàng hóa là có hạn.
B. Sự sẵn sàng thanh toán cho một đơn vị hàng hóa mua bổ sung khi tiêu dùng nhiều hàng hóa đó hơn
trong một khoảng thời gian nhất định.
C. Hàng hóa đó là khan hiếm.
D. Độ dốc của đường ngân sách là giá tương đối.
A. Tính hữu ích của hàng hóa là vô hạn.
B. Sự sẵn sàng thanh toán cho một đơn vị hàng hóa bổ sung giảm khi tiêu dùng nhiều hàng hóa đó hơn
trong một khoảng thời gian nhất định.
C. Người tiêu dùng thích mua nhiều hơn là mua ít.
D. Độ dốc của đường ngân sách lớn hơn khi tiêu dùng nhiều hàng hóa đó hơn.
A. dịch chuyển song song ra phía ngoài. B. quay và trở nên dốc hơn.
C. quay và trở nên thoải hơn.
D. dịch chuyển vào trong song song với đường ngân sách ban đầu.
A. Xoay ra ngoài và trở nên thoải hơn.
B. Xoay và trở nên dốc hơn.
C. Dịch chuyển ra ngoài song song với đường ngân sách ban đầu.
D. Dịch chuyển vào trong song song với đường ngân sách ban đầu.
A. Dịch chuyển song song ra ngoài.
B. Xoay ra ngoài.
C. Xoay vào trong.
D. Đường ngân sách sẽ không thay đổi vị trí mà chỉ thay đổi các tập hợp hàng hóa ở trên đường đó.
A. 0,5 nghìn đồng.
B. 0,1 nghìn đồng.
C. 2 nghìn đồng.
D. 1,0 nghìn đồng.
A. X/Y.
B. 1/3.
C. 3/1.
D. 0,5.
A. Chuyển một số tiền trong ngân sách từ táo sang cam sẽ tăng độ thoả dụng.
B. Chuyển một số tiền trong ngân sách từ cam sang táo sẽ làm tăng độ thoả dụng.
C. Táo đang đắt hơn cam.
D. Cam đang đắt hơn táo.
A. người tiêu dùng thường thích ít hơn thích nhiều
B. sở thích không đổi khi thu nhập tăng lên.
C. tỷ lệ thay thế biên tăng lên khi ta trượt dọc theo đường bàng quan.
D. tỷ lệ thay thế biên giảm xuống khi ta trượt dọc theo đường bàng quan từ trên xuống dưới.
A. Sử dụng quá ít bánh và chưa đủ về táo.
B. Sử dụng quá nhiều bánh và chưa đủ về táo.
C. Đã sử dụng thu nhập của mình cho bánh và táo để tối đa hoá lợi ích.
D. Đang thất bại trong việc tối đa hoá độ lợi ích.
A. Nhiều sữa hơn và nhiều mứt hơn.
B. Ít sữa hơn và nhiều mứt hơn.
C. Ít sữa hơn và ít mứt hơn.
D. Nhiều sữa hơn và ít mứt hơn.
A. Mức chênh lệch giá giữa hai hàng hoá.
B. Chi phí cơ hội của việc sử dụng thu nhập.
C. Tỷ lệ giá giữa hai loại hàng hoá.
D. Tỷ lệ giữa ngân sách với giá của từng loại hàng hóa
A. 8000.
B. 3000.
C. 7200.
D. 7000.
A. QC = 86 + 2QS.
B. QC = 86 + 1/2QS.
C. QC = 86 – 2QS.
D. QC = 86 – 1/2QS.
A. Độ dốc của đường ngân sách tăng lên
B. Độ dốc của đường ngân sách giảm xuống
C. Độ dốc của đường ngân sách không đổi
D. Tất cả đều sai
A. Giá sản phẩm và khối lượng hàng hóa được mua
B. Thu nhập và khối lượng hàng hóa được mua
C. Giá sản phẩm và thu nhập của người tiêu dùng
D. Tất cả đều sai
A. Độ dốc của đường đẳng ích sẽ giảm khi ta dịch chuyển về phía phải
B. Tỷ lệ thay thế biên của X và Y giảm dần
C. X và Y là hai hàng hóa thay thế hoàn toàn
D. X và Y là hai hàng hóa bổ sung hoàn toàn
A. Sự cần thiết của hàng hóa đó trong cuộc sống
B. Giá bán hàng hóa
C. Thu nhập của người tiêu dùng
D. Lợi ích tăng thêm mà người tiêu dùng nhận được khi tiêu dùng đơn vị hàng hóa đó
A. Tăng lên
B. Giảm xuống
C. Không thay đổi
D. Không xác định
A. Đường đẳng ích
B. Đường ngân sách
C. Đường Engle
D. Tất cả đều đúng
A. Chi tiêu số thu nhập của họ đối với một hàng hóa tới khi nào MU/P đạt đến 0
B. Tiêu dùng sản phẩm cho đến khi tổng độ hữu dụng bằng 0
C. Chi tiêu số thu nhập của họ sao cho độ hữu dụng của một đơn vị tiền đối với các hàng hóa là bằng nhau
D. Phân bổ số chi tiêu cho tất cả cá loại hàng hóa bằng nhau
A. 4X +5Y =100
B. X= 25 –(5/4)Y
C. Y= 20 –(4/5)X
D. Tất cả đều đúng
A. Tiêu dùng tăng khi giá giảm
B. Tiêu dùng tăng khi giá tăng
C. Tiêu dùng tăng khi thu nhập tăng
D. Tiêu dùng giảm khi thu nhập giảm
A. Tiêu dùng tăng khi giá giảm
B. Tiêu dùng tăng khi giá tăng
C. Tiêu dùng tăng khi thu nhập tăng
D. Tiêu dùng giảm khi thu nhập giảm
A. MUX/PX=MUY/PY
B. MUX/MUY=PX/PY
C. MRSXY=PX/PY
D. Tất cả đều đúng
A. X= 25, Y = 0
B. X= 15, Y = 8
C. X= 10, Y = 12
D. X=0, Y = 20
A. Hai hàng hóa là thay thế hoàn hảo
B. Hai hàng hóa là bổ sung hoàn hảo
C. Hai hàng hóa không liên quan đến nhau
D. Tất cả đều sai
A. Lồi về phía gốc O
B. Là những đường thẳng
C. Là những đường vuông góc
D. Là những đường dốc lên
A. nhiều hơn/ nhiều hơn
B. nhiều hơn/ ít hơn
C. ít hơn/ nhiều hơn
D. ít hơn/ ít hơn
A. X= 10, Y= 11
B. X= 24, Y= 4
C. X= 14, Y= 9
D. Tất cả đều sai
Câu 42. Nếu Thu mua 20 sản phẩm X và giảm 10 sản phẩm Y, với giá PX=100 đvtt/sản phẩm, PY= 200 đvtt/sản phẩm. Hữu dụng biên của chúng là MUX=5, MUY = 10. Để đạt tổng hữu dụng tối đa Thu nên:
A. Giảm lượng X, tăng lượng Y
B. Tăng lượng X, giảm lượng Y
C. Giữ nguyên số lượng hai sản phẩm
D. Giữ nguyên lượng X, tăng lượng mua Y
Câu 43. Khi thu nhập tăng lên trong khi giá của các hàng hóa không thay đổi, khi đó đường ngân sách sẽ:
A. dịch chuyển song song sang trái
B. dịch chuyển song song sang phải
C. xoay vào phía trong
D. xoay ra phía ngoài
Câu 44. Phối hợp tiêu dùng tối ưu của người tiêu dùng là:
A. Điểm nằm trên đường đẳng ích cao nhất
B. Điểm nằm trên đường ngân sách
C. Tiếp điểm của đường đẳng ích với đường ngân sách
D. Tất cả đều đúng
Câu 45. Các đường đẳng ích không thể cắt nhau vì:
A. Trái với giả thuyết người tiêu dùng thích nhiều hơn ít
B. Trái với giả thuyết ưu thích có tính bắt cầu
C. Các hàng hóa đều là hàng tốt
D. Tất cả đều đúng
Câu 46. Độ dốc của đường đẳng ích phản ánh:
A. Sở thích có tính bắt cầu
B. Sở thích là hoàn chỉnh
C. Giá cả tương đối của hai hàng hóa
D. Tỷ lệ thay thế giữ hai hàng hóa
Câu 47. Phát biểu nào sau đây là SAI?
A. Các đường đẳng ích không cắt nhau
B. Khi hai hàng hóa là thay thế hoàn hảo, đường đẳng ích là những đường thẳng
C. Đường đẳng ích là tập hợp các giỏ hàng hóa mà người tiêu dùng có thể lựa chọn sao cho tổng hữu dụng biên là như nhau
D. Đường đẳng ích luôn có độ dốc bằng tỷ số giá của hai loại hàng hóa
Câu 48. X và Y là hai mặt hàng thay thế hoàn toàn và tỷ lệ thay thế biên MRSXY= -2. Nếu giá của X gấp ba lần giá của Y thì rổ hàng hóa người tiêu dùng mua là:
A. Chỉ có hàng hóa X
B. Chỉ có hàng hóa Y
C. Có cả X và Y
D. Tất cả đều sai
Câu 49. Tỷ lệ thay thế biên của hai sản phẩm X và Y giảm dần, điều đó chứng tỏ rằng đường cong bàng quan (đường đẳng ích) của hai sản phẩm có dạng:
A. đường thẳng dốc xuống dưới từ trái sang phải
B. mặt lồi hướng về gốc tọa độ
C. mặt lõm hướng về gốc tọa độ
D. tất cả đều sai
Câu 50. Khi tổng hữu dụng giảm, hữu dụng biên:
A. dương và tăng dần
B. âm và giảm dần
C. dương và giảm dần
D. âm và tăng dần
Câu 51. Đường bàng quan đối với hai sản phẩm thay thế hoàn hảo là:
A. đường cong lồi ra ngoài
B. đường thẳng
C. đường giống chữ L
D. đường cong lõm
Câu 52. Một sự thay đổi giá tương đối của các cặp hàng hóa nào sau đây có khả năng gây ra những ảnh hưởng thay thế nhỏ nhất?
A. Gà rán KFC và gà rán Lotteria
B. Gas và bếp gas
C. Nhớt BP và nhớt Castrol
D. Nước C2 và trà xanh không độ
Câu 53. Giả sử một người tiêu dùng phải lựa chọn giữa việc tiêu thụ bánh mì và bánh pizza. Nếu lượng pizza được thể hiện trên trục hoành và số lượng của bánh mì trên trục tung, nếu Pizza là 50.000VNĐ và Bánh mì là 10.000VNĐ, thì độ dốc của đường ngân sách là:
A. 50.000
B. 5
C. 10.000
D. 0,2
Câu 54. Độ dốc của bất kỳ điểm nào trên đường bàng quan được gọi là:
A. tỷ giá hàng hóa
B. tỷ lệ thay thế cận biên
C. tỷ lệ đánh đổi gía cả
D. tỷ lệ bàng quan
Câu 55. Khẳng định nào sau đây là không đúng với các đặc tình của đường bàng quan:
A. Đường bàng quan đều lồi ra phía ngoài
B. Các đường bàng quan dốc xuống
C. các đường bàng quan không cắt nhau
D. đường bàng quan càng cao càng được ưa thích hơn
Câu 56. Điều nào sau đây là đúng về điều kiện lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng?
A. độ dốc của đường bàng quan bằng độ dốc của đường ngân sách
B. đường bàng quan tiếp xúc với đường ngân sách
C. giá tương đối của hai hàng hóa bằng tỷ lệ thay thế cận biên
D. tất cả đều đúng
Câu 57. Giả sử lượng hàng hóa X được thể hiện trên trục hoành và lượng hàng hóa Y được thể hiện trên trục tung. Nếu chúng ta cắt giảm hàng hóa X để tăng thêm hàng hóa Y sao cho vẫn nằm trên đường bàng quan dạng lõm, thì tỷ lệ thay thế cận biên của hàng hóa Y cho hàng hóa X (độ dốc đường bàng quan) sẽ:
A. vẫn như nhau
B. giảm
C. tăng
D. có thể tăng hoặc giảm
Câu 58. Nếu thu nhập tăng làm người tiêu dùng tăng cầu một hàng hóa thì có thể xác định hàng hóa đó là:
A. hàng hóa thông thường
B. hàng thay thế
C. hàng bổ sung
D. hàng thứ cấp
Câu 59. Nếu thu nhập tăng làm người tiêu dùng giảm cầu một hàng hóa thì có thể xác định hàng hóa đó là:
A. hàng thay thế
B. hàng thứ cấp
C. hàng bổ sung
D. hàng thông thường
Câu 60. Nếu thu nhập và giá của hàng hóa không đổi và giá của hàng hóa còn lại tăng, đường ngân sách sẽ:
A. xoay ra ngoài
B. không đổi
C. xoay vào trong
D. dịch chuyển song song
Câu 61. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. việc tăng lãi suất sẽ luôn làm tăng tiết kiệm
B. đường giới hạn ngân sách thể hiện những gói tiêu dùng mà một người tiêu dùng có thể đáp ứng.
C. với một mặt hàng thứ cấp, nếu giá giảm thì hiệu ứng thu nhập làm giảm lượng cầu hàng hóa đó.
D. tại điểm tối ưu của người tiêu dùng, tỷ lệ thay thế cận biên của to cho nho bằng tỷ lệ giá của giá nho với giá của táo
Câu 62. Phát biểu nào sau đây là đúng về đường bàng quan?
A. đường bàng quan thường là một đường thẳng dốc xuống
B. nếu hai hàng hóa bổ sung hoàn hảo cho nhau, các đường bàng quan có liên quan đến hai mặt hàng này sẽ gặp nhau tại các điểm tối ưu
C. các đường bàng quan có xu hướng dốc xuống vì một người tiêu dùng buộc phải tăng số lượng hàng hóa này để đảm bảo độ hài lòng như cũ khi số lượng hàng hóa khác giảm.
D. các đường bàng quan lồi về gốc tọa độ vì người tiêu dùng thường sẵn sàng từ bỏ những hàng hóa tiêu dùng ít và ít sãng sàng từ bỏ những hàng hóa mà họ đang tiêu dùng nhiều
Câu 63. Đường bàng quan lồi về phía gốc tọa độ bởi vì:
A. tỷ lệ thay thế biên giảm dần
B. hàng hóa này giảm xuống thì hàng hóa còn lại phải tăng lên
C. sở thích có tính bắc cầu
D. đường bàng quan cao hơn được ưu thích hơn các đường thấp
Câu 64. Jen chỉ mua sữa và ngũ cốc. Sữa là hàng hóa thông thường còn ngũ cốc là hàng hóa thứ cấp. Khi giá của sữa tăng lên thì Jen sẽ mua:
A. ít sữa, nhưng ngũ cốc thì không rõ
B. nhiều sữa, ít ngũ cốc
C. ít sữa, ít ngũ cốc
D. ít sữa, nhiều ngũ cốc
Câu 65. Thu nhập của Tiger được tiêu dùng cho cà phê và bánh ngọt (cả 3 đều là hàng hóa thông thường). Một con bão ở Brazil làm tăng giá cà phê ở Hoa Kỳ, điều gì xảy ra đối với tiêu dùng của Tiger:
A. đường ngân sách dịch chuyển ra ngoài, Tiger mua nhiều bánh ngọt hơn
B. đường ngân sách dịch chuyển vào trong, Tiger mua ít bánh ngọt hơn
C. đường ngân sách dịch chuyển vào trong, Tiger mua ít cà phê hơn
D. đường ngân sách dịch chuyển ra ngoài, Tiger mua nhiều cà phê hơn
Câu 66. Một người tiêu dùng có thu nhập 420$ chi tiêu hết cho 2 sản phẩm X và Y với giá lần lượt là 10$ và 40$. Biết hàm tổng hữu dụng là TU=(X-2).Y. Phương án tiêu dùng tối ưu:
A. X=22, Y=5
B. X=18, Y=6
C. X=30, Y=3
D. X=26, Y=4
Câu 67. Một người tiêu dùng có thu nhập 420$ chi tiêu hết cho 2 sản phẩm X và Y với giá lần lượt là 10$ và 40$. Biết hàm tổng hữu dụng là TU=(X-2).Y. Tổng hữu dụng tối đa đạt được là:
A. 100
B. 90
C. 64
D. 96
Câu 68. Khi giá của một hàng hóa tăng từ $8 lên $12, thì lượng cầu giảm từ 110 còn 90 đơn vị hàng hóa. Hệ số co giãn của cầu theo giá là:
A. -5
B. -1/5
C. -2
D. -1/2
Câu 69. Tại mức thu nhập 3000$, lượng tiêu dùng hàng hóa A là 500. Khi thu nhập tăng lên 3800$, lượng tiêu dùng hàng hóa A là 700. Ta có thể kết luận:
A. EI=1,25, A là hàng hóa xa xỉ
B. EI=2,43, A là hàng hóa xa xỉ
C. EI=1,25, A là hàng hóa thông thường
D. EI=2,43, A là hàng hóa thông thường
Câu 70. Khi giá báng hàng hóa Y là 180$, lượng tiêu thụ hàng hóa X là 800. Khi giá bán Y là 210$, lượng tiêu dùng hàng hóa X là 1000. Ta có thể kết luận:
A. EXY= -1,32; X và Y là 2 mặt hàng bổ sung
B. EXY= 1,44; X và Y là 2 mặt hàng thay thế
C. EXY= 1,44; X và Y là 2 mặt hàng bổ sung
D. EXY=-1,32, X và Y là 2 mặt hàng thay thế